NHƯỢC THỊ Ở TRẺ EM

 

  1. Đầu tiên bạn nên hiểu nhược thị là gì?
  • Nhược thị là tình trạng suy giảm thị lực ở một hoặc hai mắt do bất thường trong quá trình phát triển của hệ thống thị giác từ khi còn nhỏ.
  • Thông thường, nhược thị là hậu quả của các bệnh lý tại mắt như tật khúc xạ cao hoặc bất đồng khúc xạ, lác mắt, hay các bất thường khác gây cản trợ thị giác: sụp mi, đục thủy tinh thể bẩm sinh,… Trẻ lúc này không thể dùng một hoặc cả hai mắt một cách bình thường được, khi đó chức năng thị giác của não không được “học hỏi” một cách chính xác và kết quả là khả năng nhìn bị giảm sút dẫn đến nhược thị.
  1. Làm thế nào nhận biết được trẻ có thể bị nhược thị?
  • Thị lực kém
  • Một mắt lác trong/ngoài
  • Chuyển động mắt không đúng hướng, không phối hợp tốt
  • Nhận thức chiều sâu kém
  • Nhắm, nheo mắt
  • Nghiêng, quay đầu để nhìn
  • Khóc, tránh né khi che một mắt
  • Ánh phản quang của mắt bất thường
  • Kết quả học tập kém, mất tập trung khi đọc sách
  1. Có phương pháp nào phòng ngừa và điều trị nhược thị không?
  • Điều trị theo nguyên nhân: Nếu nhược thị do lác mắt, đục thủy tinh thể bẩm sinh hay sụp mí mắt,… Bác sĩ sẽ xem xét, cân nhắc nhiều yếu tố phù hợp với tình trạng từng trẻ để loại bỏ các nguyên nhân gây nhược thị bằng cách phẫu thuật ở các giai đoạn, thời điểm phù hợp. Trong trường hợp nhược thị do các vấn đề tật khúc xạ (viễn thị, cận thị, loạn thị, bất đồng khúc xạ) trẻ sẽ được chỉnh kính,…
  • Làm cho mắt bị nhược thị hoạt động: Băng cách bịt mắt tốt hơn hoặc gia phạt bằng atropine tạo điều kiện cho mắt kém hơn học cách nhìn
  • Điều trị các trở ngại liên quan đến thị giác hai mắt
  • Cuối cùng, việc cho trẻ đi khám mắt định kỳ là cách duy nhất để có thể phát hiện và xử trí kịp thời trẻ bị nhược thị ngay ở giai đoạn đầu.

5 CÁCH BẢO VỆ MẮT KHI TIẾP XÚC VỚI ÁNH SÁNG XANH

Phòng khám Mắt Minh Anh hướng dẫn 5 cách bảo vệ mắt cho trẻ trong giai đoạn trẻ phải tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng xanh từ điện thoại, máy vi tính:
1. Áp dụng quy tắc 20 – 20 – 20
Để tránh mỏi mắt, đau đầu, trẻ cần được xoa dịu mắt bằng cách mỗi 20 phút sẽ cho mắt nghỉ ngơi 20 giây để nhìn xa 20 feet (~6 mét).
2. Ngồi đúng tư thế khi học
Ngồi thẳng lưng, thả lỏng vai và lưng, màn hình cách mắt bạn một sải tay, ngang với tầm mắt. Mỗi nửa tiếng, hãy đứng dậy vươn vai, giãn các khớp xương lưng, tay, chân,… để không bị mỏi cũng như giúp tinh thần tỉnh táo.
3. Nghỉ ngơi mắt thích hợp
Tập nhìn xa cho mắt, chớp mắt và cho mắt nghỉ ngơi sau mỗi 20-30p sử dụng các thiết bị điện tử.
4. Ăn thực phẩm giàu vitamin A, chống oxi hoá
Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng giúp mắt sáng khoẻ trong đó các thực phẩm như: cà rốt, trứng gà, khoai lang, cà chua, ớt chuông, gấc, súp lơ, rau củ quả có màu đỏ, cam, vàng,… chứa nhiều vitamin A, E, C và chất khoáng như kẽm chứa chất chống oxy hoá, giúp chống thoái hoá điểm vàng, cải thiện tình trạng của mắt.
5. Khám mắt định kỳ và sử dụng phương pháp phù hợp để điều trị các tật khúc xạ mắt

VIỄN THỊ Ở TRẺ EM

VIỄN THỊ Ở TRẺ EM CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?

KHI NÀO VIỄN THỊ Ở TRẺ EM CẦN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ?

Viễn thị là tật khúc xạ tương đối phổ biến ở trẻ em. Tật khúc xạ này thường là do trục nhãn cầu ngắn hơn bình thường, hình ảnh sẽ được hội tụ phía sau võng mạc.

Với độ viễn thị nhẹ sẽ không gây ra triệu chứng, viễn thị trung bình đến nặng sẽ khiến nhìn gần mờ và có thể nhìn xa mờ.

Hầu hết trẻ em mới sinh ra có độ viễn thị sinh lý nhẹ, không gây ảnh hưởng đến khả năng nhìn và độ viễn thị sẽ giảm dần khi kích thước của mắt tăng lên và đạt chính thị hóa vào năm khoảng 6 tuổi.

Tuy nhiên, một số trẻ có quá trình phát triển ở mắt bất thường khiến cho trẻ có độ viễn thị cao và không giảm đi theo thời gian gây ra các vấn đề tại mắt như nhìn mờ, nhức mỏi mắt, lác/lé, nhược thị,…

Điều trị viễn thị ở trẻ em phụ thuộc vào độ tuổi của trẻ, mức độ viễn thị trẻ đang gặp phải

Do đó, quý phụ huynh hãy đưa con của mình đi khám từ khi con nhỏ và theo dõi định kỳ để phát hiện và điều trị kịp thời các bất thường ở mắt.

CẬN THỊ TIẾN TRIỂN – TẠI SAO KHÔNG THỂ XEM NHẸ?!

Cận thị là gì và thực trạng cận thị?

Cận thị là tật khúc xạ do trục nhãn cầu dài ra hoặc bất thường độ cong giác mạc dẫn đến hình ảnh của các vật được tạo thành ở phía trước võng mạc. Người cận thị sẽ thấy nhìn mờ ở xa hơn ở gần, nếu cận thị cao có thể nhìn mờ cả xa và gần.

Cận thị là bất thường tại mắt phổ biến nhất. Tại Việt Nam, tỉ lệ cận thị trên lứa tuổi học sinh được ước tính khoảng 30 – 40%.

Theo ước tính, năm 2050 tỉ lệ cận thị trên toàn thế giới sẽ là gần 50%, đây là một con số đáng báo động và là gánh nặng kinh tế lớn cho xã hội.

Yếu tố nguy cơ của cận thị tiến triển

Di truyền: nguy cơ tiến triển cận thị cao hơn ở những trẻ có bố mẹ cận thị.

Thời điểm khởi phát cận thị sớm.

Làm các công việc nhìn gần nhiều.

Tại sao cận thị tiến triển đáng lo ngại?

Cận thị tiến triển đi kèm với tình trạng trục nhãn cầu dài ra sẽ làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng nghiêm trọng đe doạ đến thị lực  như:

Glocom (thiên đầu thống)

Đục thể thủy tinh

Thoái hóa, bong võng mạc

Lỗ hoàng điểm

Tân mạch hắc mạc

Các phương pháp hạn chế cận thị tiến triển

Kính áp tròng ban đêm (Ortho-K): thay đổi độ cong giác mạc khi ngủ (trở lại bình thường khi không sử dụng kính), là phương pháp an toàn, hiệu quả cao trong việc hạn chế tiến triển cận thị, bệnh nhân không cần đeo kính gọng. Tuy nhiên yêu cầu vệ sinh và bảo quản kính phức tạp hơn.

Kính tiếp xúc mềm đa tròng: hiệu quả tương tự Ortho-K.

Atropin: cần thêm nhiều nghiên cứu thực nghiệm, gây tác dụng phụ nhạy cảm với ánh sáng và nhìn lóa ở gần.

Kính gọng hai tròng/đa tròng.

Tăng cường hoạt động ngoài trời.

Hãy đưa trẻ đi khám ngay khi có các yếu tố nguy cơ hoặc các triệu chứng nghi ngờ như: trẻ hay nheo mắt, tiến lại gần để nhìn, cần thay kính do tăng số cận trong thời gian ngắn,…để được tư vấn phương pháp kiểm soát cận thị tiến triển phù hợp.

Hãy đến ngay với Phòng khám mắt 299 Trung Kính để được đội ngũ chuyên viên tư vấn và đưa ra hướng giải quyết phù hợp nhất cho con/em của bạn.